5/30/2009

越南勞動部公告僱用退休及3個月工作期限以下勞工,社保費及醫療保險費給付計算辦法

資料來源及時間:越南勞動部網頁2009.5.28

越南勞動部已於本(2009)年5月26日發布第17/2009/TT-BLDTBXH號函,修訂該部2003年9月22日第21/2003/TT-BLDTBXH號公告,政府2003年5月9日第44/2003/ND-CP函,公告勞動法勞動合約若干條文施行細則之執行規定,並規定自簽發後45天生效,且廢除該21/2003號公告第2節第2 項第3節第3項之規定。

該17/2009號公告修訂第21/2003/TT-BLDTBXH號公告第2節第2 項規定的全文如下:

與正在享受退休金及工作期限3個月以下締結勞動合約的勞工,除勞工領取其工作項目的薪資外,尚可領取由雇主給付依勞動合約上所列薪資額百分比的款項如下:

一、 社會保險費:至本年12月底止前為15%;從2010年1月起至2011年12月底前止為16%;從2012年1月至2013年前止為17%;及從2014年起為18%的社會保險費。

二、 2%的醫療保險費,若政府有調升雇主繳交勞工醫療保險費比例規定時,從該規定的比例辦理。

三、 4%年假補給。

四、 勞工休年假車馬費,由勞資雙方協商並詳列於勞動合約上。

另該17/2009號公告亦修訂第21/2003/TT-BLDTBXH號公告第3節第3 項規定如下:

3.退職金計算及給付辦法:

一、 企業適用給付勞工退職金之計算公式:

退職金=勞工任職企業獲准計算退職金的總時間 x 計算退職金的薪資額 x 0.5

勞工任職企業獲准計算退職金的總時間,係指依政府2003年5月9日第44/2003/ND-CP號公告第14條第3項規定時間,於扣除依政府2008年12月12日第127/2008/ND-CP號函,公告繳交失業保險費時間後的時間認定為之。對勞工任職企業總時間內有不足1年的月份,應予化整如下:

(一) 任職滿1個月至6個月以下者,化整為0.5年。

(二) 任職滿6個月以上至12個月以下者,化整為1年。

二、 計算勞工退職金的依據薪資額,係以勞動合約終止前6個月平均薪資額計算,該薪資額包括職務給付、區域及職稱補給等(若有)。

該第17/2009號公告計算勞工退職金,規定從本年1月1日起開始適用。

第17/2009/TT-BLDTBXH號函 的內容如下:

bộ lao động - thương binh             Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

           và xã hội                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 17/2009/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2009

Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH
ngày 22 tháng 9 năm 2003 hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003
của Chính phủ về hợp đồng lao động

Căn cứ Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động;

Căn cứ Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 về hợp đồng lao động (sau đây viết là Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH) như sau:

Điều 1. Sửa đổi khoản 2, mục II, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH như sau:

"2. Hợp đồng lao động giao kết với người đang hưởng lương hưu hàng tháng và người làm việc có thời hạn dưới 03 tháng thì ngoài phần tiền lương theo công việc, người lao động còn được người sử dụng lao động thanh toán khoản tiền tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với tiền lương theo hợp đồng lao động, gồm:

a) Bảo hiểm xã hội: từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến tháng 12 năm 2009 là 15%; từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 là 16%; từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 là 17%; từ tháng 01 năm 2014 trở đi là 18%.

b) Bảo hiểm y tế 2%. Khi Chính phủ quy định tăng mức đóng bảo hiểm y tế đối với người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

c) Nghỉ hàng năm 4%.

d) Tiền tàu xe đi lại khi nghỉ hàng năm do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động.

Điều 2. Sửa đổi khoản 3, mục III, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH như sau:

"3. Cách tính và chi trả tiền trợ cấp thôi việc:

a) Công thức tính trợ cấp thôi việc ở từng doanh nghiệp:

Tiền trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc x 1/2

Trong đó:

- Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc (tính theo năm) được xác định theo khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ, trừ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Trường hợp, tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ (kể cả trường hợp người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên nhưng tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc dưới 12 tháng) thì được làm tròn như sau:

Từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng làm tròn thành 1/2 năm;

Từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng làm tròn thành 01 năm.

- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền công hoặc tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực phụ cấp chức vụ (nếu có).

b) Một số trường hợp cụ thể:

- Người lao động thực hiện nhiều hợp đồng lao động tại một doanh nghiệp mà khi chấm dứt từng hợp đồng lao động chưa thanh toán trợ cấp thôi việc thì doanh nghiệp cộng thời gian làm việc theo các hợp đồng lao động để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động. Trường hợp, có hợp đồng lao động do người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật thì thời gian làm việc theo hợp đồng lao động đó không được tính trợ cấp thôi việc.

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A làm việc liên tục theo ba hợp đồng lao động tại Công ty X: hợp đồng lao động thứ nhất có thời hạn 12 tháng, được thực hiện từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2005; hợp đồng lao động thứ hai có thời hạn 36 tháng, được thực hiện từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/12/2008; hợp đồng lao động thứ ba không xác định thời hạn, được thực hiện từ ngày 01/01/2009 cho đến ngày 31/12/2010 thì ông A chấm dứt, tiền lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động thứ ba là 2.500.000 đồng. Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2010, ông A liên tục đóng hiểm thất nghiệp theo quy định (2 năm). Công ty X chưa thanh toán trợ cấp thôi việc khi chấm dứt từng hợp đồng lao động, theo đó tổng thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc của ông A là 4 năm (6 năm làm việc trừ đi 2 năm đóng bảo hiểm thất nghiệp). Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là 2.500.000 đồng. Tiền trợ cấp thôi việc của ông A là 5.000.000 đồng (4 năm x 2.500.000 đồng x 1/2).

- Người lao động làm việc cho công ty nhà nước nhưng có thời gian làm việc theo chế độ biên chế và có cả thời gian làm việc theo hợp đồng lao động thì cộng cả hai loại thời gian này để tính trợ cấp thôi việc.

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

Ví dụ 2: Bà Trần Thị B, làm việc tại Công ty Y từ ngày 01/4/1991 đến ngày 31/01/1994 theo biên chế và từ ngày 01/02/1994 chuyển sang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Đến ngày 31/10/2009 bà B chấm dứt hợp đồng lao động. Tổng thời gian làm việc của bà B ở Công ty Y là 223 tháng. Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/10/2009, bà B liên tục đóng bảo hiểm thất nghiệp. Tiền lương tính bình quân 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là 2.800.000 đồng. Như vậy, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc của bà B là 213 tháng, làm tròn thành 18 năm (223 tháng trừ đi 10 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp) và mức trợ cấp thôi việc là 25.200.000 đồng (18 năm x 2.800.000 đồng x 1/2).

- Người lao động làm việc ở nhiều công ty nhà nước do chuyển công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, thì trợ cấp thôi việc được tính theo thời gian làm việc ở từng công ty nhà nước. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động ở từng doanh nghiệp là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ở công ty nhà nước cuối cùng. Công ty nhà nước cuối cùng có trách nhiệm chi trả toàn bộ số tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động, kể cả phần trợ cấp thôi việc thuộc trách nhiệm chi trả của công ty nhà nước mà người lao động đã làm việc trước khi chuyển công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau đó gửi thông báo theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này để yêu cầu hoàn trả số tiền đã được chi trả hộ. Trường hợp công ty nhà nước được chi trả hộ đã chấm dứt hoạt động thì ngân sách nhà nước hoàn trả số tiền trợ cấp thôi việc đã được chi trả hộ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Ví dụ 3: Ông Lê Viết C, làm việc theo chế độ biên chế tại Công ty P từ ngày 01/9/1990 đến ngày 31/8/1992 (2 năm), từ ngày 01/9/1992 đến ngày 31/8/1994 chuyển công tác sang làm việc theo chế độ biên chế tại Công ty Q (2 năm), từ ngày 01/9/1994 chuyển sang làm việc theo hợp đồng lao động tại Công ty S cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động vào ngày 31/8/2009 (15 năm). Tiền lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ở Công ty S là 2.500.000 đồng. Ông C có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/8/2009 (8 tháng). Tiền trợ cấp thôi việc của ông C tính ở từng công ty như sau:

Tại Công ty P là 2.500.000 đồng (2 năm x 2.500.000 đồng x 1/2).

Tại Công ty Q là 2.500.000 đồng (2 năm x 2.500.000 đồng x 1/2).

Tại Công ty S là 18.125.000 đồng (14,5 năm x 2.500.000 đồng x 1/2).

Công ty S có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản trợ cấp thôi việc là 23.125.000 đồng cho ông C, sau đó thông báo để Công ty P và Công ty Q hoàn trả số tiền đã chi hộ.

- Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản doanh nghiệp mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm cộng cả thời gian người lao động làm việc cho mình và thời gian làm việc cho người sử dụng lao động liền kề trước đó để tính trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

Đối với công ty nhà nước thực hiện phương án sắp xếp lại hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu (chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ phần hoá, giao, bán) thì áp dụng theo quy định của Nhà nước đối với các trường hợp này.

Ví dụ 4: Bà Vũ Vân D làm việc cho Công ty nhà nước N theo hợp đồng lao động từ ngày 01/6/1994 đến ngày 01/6/2005 thì Công ty nhà nước N cổ phần hoá trở thành Công ty cổ phần N' (thời gian làm việc tại Công ty nhà nước N là 11 năm) và bà D tiếp tục chuyển sang làm việc tại Công ty cổ phần N' cho đến 01/6/2009 thì chấm dứt hợp đồng lao động (thời gian làm việc tại Công ty cổ phần N' là 4 năm). Tiền lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Công ty cổ phần N' là 2.400.000 đồng. Bà D có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009 (5 tháng). Như vậy, tiền trợ cấp thôi việc Công ty cổ phần N' phải trả là 18.000.000 đồng (15 năm x 2.400.000 đồng x 1/2), trong đó bao gồm cả phần trả cho thời gian người lao động làm việc trong Công ty nhà nước N (11 năm) và phần trả cho thời gian làm việc trong Công ty cổ phần N' (là 3 năm 7 tháng làm tròn thành 4 năm).

Điều 3. Điều khoản thi hành:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản 2, mục II và khoản 3 mục III, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Cách tính trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 2 Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 (ngày Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành).

3. Không áp dụng cách tính trợ cấp thôi việc quy định tại Thông tư này để tính lại trợ cấp thôi việc đối với những trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

kt. Bộ trưởng
Thứ trưởng

Phạm Minh Huân

5/27/2009

越南最近盛傳的鬼故事

最近在北越繪聲繪影地盛傳著這麼一則鬼故事......

Ma:鬼/靈魂

ghost

這個故事發生的地點是在海防的 BigC 超市 (靠近 Cát Bi 機場的 Lê Hồng Phong街)

bigC

某一天、在中午用餐時間,有位女客人購買了一台冰箱,然後到代客送貨處登記,指定將這台冰箱送到某個地址的家中。

當送貨員將冰箱送到女客人指定的地點之後,該戶家庭卻拒絕收貨!

送貨員堅持說:「沒有錯呀,客人登記的指定交貨地址的確是這裡呀,我們的代客送貨系統是很嚴謹的呢!」

一邊說著、送貨員一邊將這位女客人所登錄的姓名和地址出示給屋主看。

不看還好,屋主一看就當場嚎啕大哭了起來!

屋主邊哭邊紅著眼睛說: 「這個登記的是我女兒的名字沒錯,可是她已經過世了啊!」

ma

送貨員急忙將冰箱運回 BigC 超市,並將這個事件向主管報告,主管也緊急地調出交易付款紀錄出來,並且檢查收銀紀錄。

收銀員經過結算之後,發現現金約短少了三百萬越盾,這正好符合這台冰箱的售價;可怕的是,卻多出了約等同三百萬越盾的美金冥紙出來!

這個故事現在仍在民間繼續流傳著;而這間 BigC 超市也一如往常、也繼續正常的營業著!

重點是、屋主到現在還不停地在追問:「女兒呀,你真的死了嗎??」

ma1

5/26/2009

正妹有三寶

ap_F23_20080704125952144

正妹有三寶:呵呵、哈哈、先洗澡

宅男有三寶:科科、你好、修電腦

貪污有三寶:沒拿、否認、不知道

周董有三寶:唉呦、不錯、這個屌

韓劇有三寶:車禍、癌症、醫不好

好人有三寶: 司機、宵夜、修電腦

台客有三寶:拎娘、機掰、跨啥小

大學生有三寶: 複製、貼上、過就好

上班族有三寶:上班、下班、公司倒

東北有三寶:人參、貂皮、烏拉草

男人有三寶:香腸、滷蛋、一堆草

宅男有三寶:科科、阿嘶、人真好

貪污有三寶:沒拿、否認、不知道

斯斯有三寶:趕貓、哭手、保肝好

鄉民有三寶:巨砲、圍剿、看熱鬧

鄭和有三寶:搭船、送貨、沒小鳥

麥當勞三寶: 可樂、薯條、大亨堡

越南政府公告按調升日常生活用水價格表

越南財政部已於本(2009)年5月20發布第100/2009/TT-BTC號函,公告日常生活用水價格表,其中每立方米水最高價格為1萬2,000盾,超過目前水價2倍,該價格表將按地區而收取不同的價格。

w

據越南供排水協會阮主席宗 (Nguyen Ton) 表示,越南供水商以前收取低價位的水價,僅能維持供水網系統之運作,而短缺該系統之維修及保養費,另目前政府已調升水廠用電價及勞工薪資,致水廠成本增加,若政府不再調升日常用水價格時,水廠將繼續面臨虧損且無法累積資金再行投資。

渠再告稱,越南政府將比照用電價累進計價方式計算水價(即用水越多時須付越多的水費)。

越南水廠將依據前列規定用水價格表上下限,詳訂符合地區實際情形之具體水價。

5/23/2009

外籍遊客前來越南旅遊將於本年9月30日前獲得免簽證費之優惠

資料來源及時間:Vietnam News, 2009.5.18

VN

越南旅遊總局頃公佈參加「印象越南」旅遊計劃而前來越南旅遊之外籍人士將獲得免簽證費之優惠政策。依此,各國家公民自從本(2009)年5月15日至9月30日參加該旅遊計劃均可獲得免簽證費之優惠。

另外籍人士登記參加上述旅遊課程而9月30日後入境越南,或已獲得該優惠而繼續申請延期留在越南等,將不獲得後續申請簽證延展費用之減免。

上述政策之適用對象係各國際旅行社,且已登記參加「印象越南」旅遊課程並提供旅遊全程服務之優惠價格予外籍遊客等。遊客可參考www.impressivevietnam.vn網站,以瞭解該等旅遊課程之具體資訊。

--------------------------------------------------------------------------------------

Vietnam National Administration of Tourism has launched a special package tour offer Campaign namely "Impressive Vietnam!" to attract inbound tourists as well as to boost domestic tourism from January to September 2009.

In order to book special offer package tours, please visit the website:www.impressivevietnam.vn where you can click to several links to deal with special offers including of accommodation, airlines and inland transport, shopping as well as other special offers from related service suppliers that are being offered up to 50% discount.

Only Tour Operators participated in this Campaign and listed in the website are allowed to offer special package tours including discount of hotels, shops, transportation.

Only Tour Group Packages booked via these Tour Operators are discounted up to 50%.

Hotels, shops, restaurants, tourist bus companies and airlines participating the Campaign guarantee to offer discount services for special package tours of Tour Operators taken part in the Campaign, not for FIT, Corporate Travellers and others.

越南國家旅遊局推出了特別優惠旅行團運動即“越南給人留下深刻印象! 以吸引遊客,以及推動國內旅遊業從1月至2009年9月。

為了預訂特價旅行團,請訪問網址: www.impressivevietnam.vn在這裡您可以點擊幾個鏈接,以處理特殊優惠的住宿,包括航空和內陸交通,購物以及其他相關的特別優惠服務供應商正在提供多達50 %的折扣。

旅遊經營者只參加了這項運動,並在網站上列出允許提供特別優惠包包括旅遊酒店,商店,交通運輸。

只有遊套餐預訂旅遊經營者通過這些都是折扣高達50 % 。

酒店,商店,餐廳,旅遊巴士公司和參加航空運動保證提供優惠服務的特殊參觀旅行團經營者參加了活動,而不是適合,旅客和其他企業。

--------------------------------------------------------------------------------------